Tính đến thời điểm hiện tại 12 giờ 10 ngày 8/7/2028, giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.133 USD một ounce, tăng 26 USD, tương đương tăng 0,66% so với phiên trước đó. Nhìn lại diễn biến 24 giờ qua, giá vàng mở cửa quanh vùng 4.105 USD, sau đó bật tăng lên kiểm tra vùng đỉnh 4.131 USD. Tuy nhiên áp lực bán chốt lời đã xuất hiện, khiến giá lùi khá sâu về vùng đáy 4.095 USD, trước khi lực mua trở lại giúp giá phục hồi mạnh và đóng cửa gần vùng cao nhất phiên. Biên độ dao động rộng cho thấy tâm lý thị trường vẫn còn khá thận trọng, khi giới đầu tư đang theo sát diễn biến căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, cùng kỳ vọng xoay quanh nội dung biên bản cuộc họp sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Trong khi đó, đồng đô la Mỹ suy yếu nhẹ, tạo lực đỡ nhất định cho đà hồi phục của kim loại quý này.
Về mặt kỹ thuật, vùng hỗ trợ gần nhất của vàng thế giới được xác định quanh 4.095 đến 4.100 USD, còn kháng cự gần nằm tại 4.131 USD, xa hơn là vùng 4.190 đến 4.200 USD. Nếu giá tiếp tục giữ vững trên vùng hỗ trợ này, đà phục hồi ngắn hạn nhiều khả năng sẽ được duy trì trong 24 giờ tới. Ngược lại, nếu mốc 4.095 USD bị xuyên thủng, áp lực điều chỉnh có thể quay trở lại. Đây chỉ là nhận định mang tính tham khảo về mặt kỹ thuật, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Ở thị trường trong nước giá vàng hôm nay 08/07/2026 đồng loạt giảm từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/lượng. Cụ thể:
Giá VÀNG MIẾNG SJC tại công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn có sự điều chỉnh giảm 500.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 146.500.000, giá bán ra 149.500.000 đồng.
Giá VÀNG NHẪN 99,99 SJC có sự điều chỉnh giảm 500.000 hai chiều mua và bán. hiện tại mua vào 146.200.000, và bán ra 149.200.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRƠN PNJ có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 145.800.000, và bán ra 148.800.000 đồng.
Giá vàng SJC PNJ có sự điều chỉnh giảm 500.000 hai chiều mua và bán. mua vào 146.500.000, và bán ra 149.500.000 đồng.
Giá VÀNG KIM BẢO PNJ có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua bán. hiện tại mua vào 145.800.000, bán ra 148.800.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG VRTL BTMC có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.800.000, hiện bán ra 148.800.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN TRƠN BTMC có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua bán. hiện tại mua vào 144.800.000, giá bán ra 148.800.000 đồng.
Giá vàng QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BTMC có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.800.000, giá bán ra 148.800.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG SJC tại công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn có sự điều chỉnh giảm 500.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 146.500.000, giá bán ra 149.500.000 đồng.
Giá VÀNG NHẪN 99,99 SJC có sự điều chỉnh giảm 500.000 hai chiều mua và bán. hiện tại mua vào 146.200.000, và bán ra 149.200.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRƠN PNJ có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 145.800.000, và bán ra 148.800.000 đồng.
Giá vàng SJC PNJ có sự điều chỉnh giảm 500.000 hai chiều mua và bán. mua vào 146.500.000, và bán ra 149.500.000 đồng.
Giá VÀNG KIM BẢO PNJ có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua bán. hiện tại mua vào 145.800.000, bán ra 148.800.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG VRTL BTMC có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.800.000, hiện bán ra 148.800.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN TRƠN BTMC có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua bán. hiện tại mua vào 144.800.000, giá bán ra 148.800.000 đồng.
Giá vàng QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BTMC có sự điều chỉnh giảm 700.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.800.000, giá bán ra 148.800.000 đồng.
Giá vàng tại các tiệm và thương hiệu khác
| TIỆM VÀNG | GIÁ MUA | GIÁ BÁN | BIẾN ĐỘNG |
| PHÚC THÀNH, HÀ NỘI | 13.350 | 13.650 | Giảm 50/chỉ |
| VĂN SANG, HẢI DƯƠNG | 13.550 | 13.750 | Giảm 120/chỉ |
| CHIẾN MINH, HÀ NỘI | 13.300 | 13.650 | Giảm 150/chỉ |
| HẢI HỒNG, HẢI DƯƠNG | 13.350 | 13.600 | Giảm 50/chỉ |
| HƯƠNG YẾN, HẢI DƯƠNG | 13.300 | 13.550 | Giảm 100/chỉ |
| SEN LUYẾN, HẢI DƯƠNG | 13.350 | 13.600 | Giảm 50/chỉ |
| VÀNG HẠ LONG, QUẢNG NINH | 13.350 | 13.720 | Giảm 50/chỉ |
| NGỌC HẢI, LONG AN | 13.280 | 13.630 | Giảm 20/chỉ |
| KIM CHÂU, AN GIANG | 13.300 | 13.700 | Giảm 50/chỉ |
| KIM LONG – ĐỒNG THÁP | 13.250 | 13.550 | Giảm 100/chỉ |
| HỒNG NGA – ĐỒNG THÁP | 13.300 | 13.550 | Giảm 100/chỉ |
| KKVH – ĐÀ NẴNG | 13.550 | 13.750 | Giảm 120/chỉ |
| QUANG TRUNG – LAO CAI | 13.250 | 13.550 | Giảm 100/chỉ |
| KIM CHUNG – THANH HÓA | 13.350 | 13.600 | Giảm 50/chỉ |
| KIM MÔN – ĐẮK LẮK | 13.350 | 13.600 | Giảm 50/chỉ |
