Giá vàng hôm nay, ngày 17 tháng 5 năm 2026. Thị trường vàng trong nước và thế giới đang trải qua một tuần giao dịch đầy biến động khi áp lực bán tiếp tục gia tăng trên diện rộng.
Vàng thế giới đóng cửa phiên tuần này ở mức 4.540 USD/Ounce, giảm đểm 147 USD so với giá mở cửa hồi đầu tuần.
Theo khảo sát mới nhất của Kitco News, phần lớn các chuyên gia phân tích đều nhận định giá vàng có thể tiếp tục suy yếu trong tuần tới. Có tới 77% chuyên gia dự báo vàng giảm giá, trong khi chỉ 15% kỳ vọng thị trường phục hồi. Tuy nhiên, giới đầu tư nhỏ lẻ vẫn giữ tâm lý khá lạc quan khi gần 60% cho rằng vàng sẽ tăng trở lại nhờ những bất ổn địa chính trị tại Trung Đông cùng nguy cơ lạm phát kéo dài.
Tuần tới, thị trường sẽ đặc biệt chú ý tới biên bản cuộc họp của FED, dữ liệu sản xuất, nhà ở và tâm lý người tiêu dùng Mỹ. Đây sẽ là những yếu tố có thể tác động mạnh đến đồng USD, lợi suất trái phiếu và xu hướng tiếp theo của giá vàng.
Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC sau một tuần biến động mạnh đã giảm sâu khoảng 4 triệu đồng mỗi lượng. Hiện giá vàng SJC được niêm yết quanh mức 160 triệu 500 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và 163 triệu 500 nghìn đồng/lượng chiều bán ra.
Giá VÀNG NHẪN 99,99 SJC hiện tại mua vào 160.300.000, và bán ra 163.300.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRƠN PNJ mua vào 160.500.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng SJC PNJ mua vào 160.500.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá VÀNG KIM BẢO PNJ hiện mua vào 160.500.000, hiện bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng SJC MI HỒNG hiện mua vào 162.000.000, bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng NHẪN 99,9 MI HỒNG hiện mua vào 162.000.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG VRTL BTMC hiện tại mua vào 160.500.000, bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN TRƠN BTMC hiện tại mua vào 160.500.000, bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BTMC mua vào 160.500.000, giá bán ra 163.500.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG SJC BTMC mua vào 160.500.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng SJC PHÚ QUÝ mua vào 160.500.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN PHÚ QUÝ hiện mua vào 160.500.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng SJC DOJI mua vào 160.500.000, giá bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN HƯNG THỊNH VƯỢNG DOJI hiện mua vào 160.500.000, giá bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng SJC PNJ mua vào 160.500.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá VÀNG KIM BẢO PNJ hiện mua vào 160.500.000, hiện bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng SJC MI HỒNG hiện mua vào 162.000.000, bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng NHẪN 99,9 MI HỒNG hiện mua vào 162.000.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG VRTL BTMC hiện tại mua vào 160.500.000, bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN TRƠN BTMC hiện tại mua vào 160.500.000, bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BTMC mua vào 160.500.000, giá bán ra 163.500.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG SJC BTMC mua vào 160.500.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng SJC PHÚ QUÝ mua vào 160.500.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN PHÚ QUÝ hiện mua vào 160.500.000, và bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng SJC DOJI mua vào 160.500.000, giá bán ra 163.500.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN HƯNG THỊNH VƯỢNG DOJI hiện mua vào 160.500.000, giá bán ra 163.500.000 đồng.
Giá tham khảo tại các tiệm trên cả nước
| TIỆM VÀNG | GIÁ MUA | GIÁ BÁN |
| THÀNH HƯNG, HÀ ĐÔNG | 14.840 | 15.040 |
| BẢO HOÀNG KIM HÀ NỘI | 14.840 | 15.040 |
| PHÚC THÀNH, LONG BIÊN, HÀ NỘI | 15.220 | 15.520 |
| VĂN SANG, HẢI DƯƠNG | 15.020 | 15.210 |
| CHIẾN MINH, CẦU GIẤY, HÀ NỘI | 14.900 | 15.200 |
| HẢI HỒNG, HẢI DƯƠNG | 15.220 | 15.520 |
| HƯƠNG YẾN, HẢI DƯƠNG | 14.840 | 15.040 |
| HẢI HẬU, NAM ĐỊNH | 14.790 | 15.010 |
| SEN LUYẾN, HẢI DƯƠNG | 14.840 | 15.040 |
| PHÚ ĐẠT, THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG | 14.730 | 14.980 |
| VÀNG HẠ LONG, QUẢNG NINH | 14.900 | 15.190 |
| KIM PHÁT, HCM | 14.700 | 15.000 |
| KIM KIM THÀNH, HCM | 14.710 | 15.000 |
| NGỌC HẢI, LONG AN | 14.810 | 15.160 |
| KIM CHÂU, AN GIANG | 15200 | 15500 |
| KIM LONG – ĐỒNG THÁP | 14.800 | 15.150 |
| HỒNG NGA – ĐỒNG THÁP | 14.840 | 15.040 |
| MỸ NGỌC – LONG THÀNH – ĐỒNG NAI | 14.400 | 14.900 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG | 15.020 | 15.210 |
| QUANG TRUNG – LAO CAI | 14.800 | 15.150 |
| KIM CHUNG – THANH HÓA | 14.840 | 15.040 |
| SINH DIỄN – BẮC NINH | 14.750 | 15.070 |
| KIM MÔN – ĐẮK LẮK | 14.840 | 15.040 |
| PHÚC THÀNH – NAM ĐỊNH | 14.750 | 15.000 |
