Ở thị trường trong nước giá vàng hôm nay 14/08/2026 đồng loạt giảm từ 800.000 đến 1.200.000 đồng/lượng.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn, giá vàng miếng SJC điều chỉnh giảm 1.000.000 đồng ở cả hai chiều, hiện mua vào 140.300.000 đồng, bán ra 143.300.000 đồng mỗi lượng. Vàng nhẫn 99,99 SJC cũng giảm 1.000.000 đồng hai chiều, mua vào 139.800.000 đồng, bán ra 142.800.000 đồng.
Tại PNJ, vàng nhẫn trơn PNJ giảm 900.000 đồng chiều mua và 1.000.000 đồng chiều bán, hiện mua vào 139.700.000 đồng, bán ra 143.200.000 đồng. Vàng SJC tại PNJ giảm 1.000.000 đồng hai chiều, mua vào 140.300.000 đồng, bán ra 143.300.000 đồng. Vàng Kim Bảo PNJ giảm 900.000 đồng chiều mua, 1.000.000 đồng chiều bán, hiện mua vào 139.700.000 đồng, bán ra 143.200.000 đồng.
Tại hệ thống Mi Hồng, vàng SJC Mi Hồng giảm 800.000 đồng hai chiều, hiện mua vào 140.500.000 đồng, bán ra 142.000.000 đồng. Vàng nhẫn 99,9 Mi Hồng cũng giảm 800.000 đồng hai chiều, mua vào 140.500.000 đồng, bán ra 142.000.000 đồng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng VRTL BTMC giảm mạnh 1.200.000 đồng hai chiều, hiện mua vào 140.200.000 đồng, bán ra 144.200.000 đồng. Vàng nhẫn tròn trơn BTMC cũng giảm 1.200.000 đồng hai chiều, mua vào 140.200.000 đồng, bán ra 144.200.000 đồng. Vàng quà mừng bản vị vàng BTMC giảm 1.200.000 đồng hai chiều, mua vào 140.200.000 đồng, bán ra 144.200.000 đồng. Riêng vàng miếng SJC tại BTMC giảm 1.000.000 đồng hai chiều, mua vào 140.300.000 đồng, bán ra 143.300.000 đồng.
Tại Phú Quý, vàng SJC Phú Quý giảm 1.000.000 đồng hai chiều, hiện mua vào 140.300.000 đồng, bán ra 143.300.000 đồng. Vàng nhẫn tròn Phú Quý cũng giảm tương tự, mua vào 140.300.000 đồng, bán ra 143.300.000 đồng.
Tại DOJI, vàng SJC DOJI giảm 1.000.000 đồng hai chiều, hiện mua vào 140.300.000 đồng, bán ra 143.300.000 đồng. Vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng DOJI giảm mạnh 1.200.000 đồng hai chiều, hiện mua vào 140.000.000 đồng, bán ra 144.000.000 đồng.
Như vậy, so với giá vàng thế giới quy đổi khoảng 136.700.000 đồng một lượng, giá vàng trong nước tại các thương hiệu lớn hiện vẫn đang cao hơn đáng kể, mức chênh lệch dao động khoảng từ 5.300.000 đến 7.500.000 đồng mỗi lượng, tùy từng thương hiệu và loại sản phẩm.
| TIỆM VÀNG | GIÁ MUA | GIÁ BÁN |
| PHÚC THÀNH, HÀ NỘI | 13.530 | 13.830 |
| CHIẾN MINH, HÀ NỘI | 13.500 | 13.900 |
| HƯƠNG YẾN, HẢI DƯƠNG | 13.430 | 13.630 |
| HẢI HẬU, NAM ĐỊNH | 13.400 | 13.660 |
| SEN LUYẾN, HẢI DƯƠNG | 13.450 | 13.630 |
| VÀNG HẠ LONG, QUẢNG NINH | 13.530 | 13.900 |
| KIM PHÁT, HCM | 13.180 | 13.530 |
| NGỌC HẢI, LONG AN | 13.130 | 13.530 |
| HỒNG NGA – ĐỒNG THÁP | 13.430 | 13.630 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG (9999) | 13.550 | 13.750 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG (98) | 13.210 | 13.370 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG (97) | 13.020 | 13.190 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG (96) | 12.860 | 13.020 |
| QUANG TRUNG – LAO CAI | 13.320 | 13.700 |
| KIM CHUNG – THANH HÓA | 13.450 | 13.630 |
| SINH DIỄN – BẮC NINH | 13.550 | 13.950 |
| KIM MÔN – ĐẮK LẮK | 13.450 | 13.630 |
| NGỌC THẨM – ĐỒNG THÁP | 13.150 | 13.550 |
| BẢO TÍN MẠNH HẢI | 14.000 | 14.400 |
Ghi nhận lúc 10 giờ ngày 14/08/2026 (giờ Việt Nam): Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.316,50 USD/Ounce.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank hôm nay: 25.860 – 26.270 giá vàng thế giới tương đương 136,7 Triệu/Lượng (Chưa tính thuế, phí).
