Ghi nhận lúc 9 giờ 30 sáng nay 01/07/2026, giá vàng thế giới giao dịch quanh 3.983 USD/ounce, giảm 24 USD tương đương 0,61%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank hiện tương đương khoảng 127 triệu đồng/lượng, nguyên nhân chính đến từ chỉ số DXY tăng lên 101,32 điểm (+0,14%), cho thấy USD đang mạnh trở lại và làm giảm sức hút của vàng. Giá bạc cũng giảm 1,39% xuống 57,74 USD/ounce, trong khi dầu WTI tăng nhẹ 0,40%. Theo các phân tích gần đây, Fed có thể giữ lãi suất cao lâu hơn do lạm phát vẫn còn áp lực, kết hợp với một số căng thẳng địa chính trị tạm thời dịu bớt, khiến nhà đầu tư chốt lời và chuyển sang USD, vùng 3.900-4.000 USD đang là hỗ trợ quan trọng cần theo dõi.
Chuyển sang thị trường trong nước, giá vàng hôm nay 01/07/2026 đồng loạt giảm từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/lượng, phản ánh rõ xu hướng từ thế giới.
- Vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giảm 600.000 đồng hai chiều, hiện mua vào 143.400.000 – bán ra 146.400.000 đồng.
- Vàng nhẫn 99,99 SJC cũng giảm 600.000 đồng hai chiều: mua 143.300.000 – bán 146.300.000 đồng.
- Vàng nhẫn trơn PNJ giảm mạnh nhất 1.000.000 đồng hai chiều: mua 143.000.000 – bán 146.000.000 đồng.
- Vàng SJC PNJ giảm 600.000 đồng hai chiều, ngang với SJC Sài Gòn.
- Vàng Kim Bảo PNJ giảm 1.000.000 đồng hai chiều.
Trong khi đó, Mi Hồng điều chỉnh nhẹ hơn: Vàng miếng SJC giảm 500k mua – 700k bán, hiện mua 144.000.000 – bán 145.500.000 đồng (chênh lệch mua-bán chỉ khoảng 1,5 triệu, khá hấp dẫn). Vàng nhẫn 99,9 cũng tương tự.
BTMC: Vàng miếng VRTL, nhẫn tròn trơn và quà mừng đều giảm 500.000 đồng hai chiều, mua khoảng 142.500.000 – bán 146.000.000 đồng. SJC BTMC giảm 500k mua – 600k bán.
Phú Quý và DOJI giảm 500-600k, SJC DOJI mua 143.400.000 – bán 146.400.000 đồng.
Giá vàng tại các tiệm, thương hiệu khác
| TIỆM VÀNG | GIÁ MUA | GIÁ BÁN | BIẾN ĐỘNG |
| PHÚC THÀNH, HÀ NỘI | 13.150 | 13.450 | Giảm 50/chỉ |
| VĂN SANG, HẢI DƯƠNG | 13.310 | 13.510 | Giảm 50/chỉ |
| CHIẾN MINH, HÀ NỘI | 13.100 | 13.450 | Giảm 100/chỉ |
| HẢI HỒNG, HẢI DƯƠNG | 12.950 | 13.350 | Giảm 150/chỉ |
| HƯƠNG YẾN, HẢI DƯƠNG | 12.950 | 13.350 | Giảm 50/chỉ |
| HẢI HẬU, NAM ĐỊNH | 13.000 | 13.300 | Giảm 50/chỉ |
| SEN LUYẾN, HẢI DƯƠNG | 12.950 | 13.350 | Giảm 150/chỉ |
| VÀNG HẠ LONG, QUẢNG NINH | 13.130 | 13.470 | Giảm 80/chỉ |
| NGỌC HẢI, LONG AN | 12.970 | 13.320 | Giảm 50/chỉ |
| HỒNG NGA – ĐỒNG THÁP | 12.950 | 13.350 | Giảm 50/chỉ |
| MỸ NGỌC, ĐỒNG NAI | 12.800 | 13.300 | Giảm 100/chỉ |
| KKVH – ĐÀ NẴNG | 13.270 | 13.470 | Giảm 90/chỉ |
| KIM CHUNG – THANH HÓA | 12.950 | 13.350 | Giảm 150/chỉ |
| KIM MÔN – ĐẮK LẮK | 12.950 | 13.350 | Giảm 150/chỉ |
| PHÚC THÀNH – NAM ĐỊNH | 13.050 | 13.300 | Giảm 50/chỉ |
| NGỌC THẨM – ĐỒNG THÁP | 13.150 | 13.500 | Giảm 50/chỉ |
Lưu ý: Giá vàng được cập nhật 9 giờ 30 sáng nay 01/07/2026 từ các nguồn giá vàng công khai trên thị trường. Giá vàng thực tế có thể thay đổi liên tục theo từng thời điểm và từng khu vực. Nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ trực tiếp tiệm vàng hoặc thương hiệu để được báo giá chính xác nhất.
