Ghi nhận lúc 10:30 ngày 03/06/2026, Giá vàng thế giới đang giao dịch quanh mức 4.484 USD/ounce, giảm 3 USD, tương đương 0,07%. Chỉ số DXY ở mức 99,24 điểm, tăng 0,02%. Giá bạc ở mức 75,06 USD/ounce, giảm 0,07%. Giá dầu WTI ở mức 94,63 USD/thùng, tăng 0,93%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank giá vàng thế giới tương đương khoảng 142,8 triệu/lượng.
Diễn biến điều chỉnh của thị trường quốc tế đã tác động trực tiếp đến giá vàng trong nước. Trong phiên giao dịch sáng nay, hầu hết các thương hiệu vàng lớn đều giảm từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/lượng so với ngày trước đó.
Nhóm vàng miếng SJC tại các hệ thống lớn như SJC, DOJI và BTMC cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện giá mua vào phổ biến ở mức 154 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra được niêm yết ở mức 157 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, các dòng vàng nhẫn 9999 cũng ghi nhận xu hướng giảm tương tự. Vàng nhẫn 99,99 SJC hiện được giao dịch quanh mức 153,8 triệu đồng/lượng mua vào và 156,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Tại PNJ, các sản phẩm Nhẫn Trơn PNJ, SJC PNJ và Vàng Kim Bảo PNJ đều đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng, hiện giao dịch quanh ngưỡng 154 – 157 triệu đồng/lượng.

Đáng chú ý, hệ thống Mi Hồng là đơn vị có mức điều chỉnh mạnh hơn mặt bằng chung của thị trường. Cụ thể, vàng miếng SJC Mi Hồng và vàng nhẫn 99,9 Mi Hồng cùng giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện được niêm yết ở mức 154,5 triệu đồng/lượng mua vào và 156,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong khi đó, Phú Quý điều chỉnh nhẹ hơn. Vàng SJC Phú Quý giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 154 triệu đồng/lượng mua vào và 157 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nhẫn tròn Phú Quý cũng giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Giá vàng 9999 tại các tiệm vàng
| Tiệm vàng | Giá mua | Giá bán |
|---|---|---|
| Văn Sang, Hải Dương | 14.480 | 14.670 |
| KKVH – Đà Nẵng | 14.480 | 14.670 |
| Chiến Minh, Hà Nội | 14.350 | 14.650 |
| Hải Hồng, Hải Dương | 14.350 | 14.650 |
| Sen Luyến, Hải Dương | 14.350 | 14.650 |
| Kim Chung, Thanh Hóa | 14.350 | 14.650 |
| Kim Môn, Đắk Lắk | 14.350 | 14.650 |
| Ngọc Hải, Long An | 14.220 | 14.570 |
| Hải Hậu, Nam Định | 14.230 | 14.430 |
| Phúc Thành, Nam Định | 14.250 | 14.450 |
| Kim Phát, TP.HCM | 14.200 | 14.480 |
| Mỹ Ngọc, Đồng Nai | 13.800 | 14.300 |
Giá vàng thực tế có thể thay đổi liên tục theo từng thời điểm và từng khu vực. Nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ trực tiếp tiệm vàng hoặc thương hiệu để được báo giá chính xác nhất.
