Ở thị trường trong nước, giá vàng hôm nay 28/8/2026 đồng loạt điều chỉnh giảm từ 300.000 đến 600.000 đồng mỗi lượng tại hầu hết các thương hiệu lớn. Sau đây là bảng giá chi tiết mà chúng tôi cập nhật tới quý vị.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, giá vàng miếng SJC điều chỉnh giảm 300.000 đồng ở cả hai chiều, hiện mua vào ở mức 146.700.000 đồng, bán ra ở mức 149.700.000 đồng mỗi lượng. Giá vàng nhẫn 99,99 SJC cũng giảm 300.000 đồng, hiện mua vào 146.200.000 đồng, bán ra 149.200.000 đồng.
Tại hệ thống PNJ, vàng nhẫn trơn PNJ giảm 300.000 đồng ở cả hai chiều, hiện mua vào 146.100.000 đồng, bán ra 149.600.000 đồng. Vàng SJC do PNJ phân phối cũng giảm 300.000 đồng, mua vào 146.700.000 đồng, bán ra 149.700.000 đồng. Vàng Kim Bảo PNJ giảm 300.000 đồng, hiện mua vào 146.100.000 đồng, bán ra 149.600.000 đồng.
Tại Mi Hồng, vàng SJC Mi Hồng điều chỉnh giảm mạnh hơn, 500.000 đồng ở cả hai chiều, hiện mua vào 147.000.000 đồng, bán ra 148.500.000 đồng. Vàng nhẫn 99,9 Mi Hồng cũng giảm 500.000 đồng, mua vào 147.000.000 đồng, bán ra 148.500.000 đồng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, mức điều chỉnh giảm ghi nhận mạnh nhất trong nhóm thương hiệu lớn hôm nay, với mức giảm 600.000 đồng. Cụ thể, vàng miếng VRTL BTMC hiện mua vào 147.400.000 đồng, bán ra 151.400.000 đồng. Vàng nhẫn tròn trơn BTMC mua vào 147.400.000 đồng, bán ra 151.400.000 đồng. Vàng quà mừng bản vị vàng BTMC mua vào 147.400.000 đồng, bán ra 151.400.000 đồng. Riêng vàng miếng SJC do BTMC phân phối giảm 300.000 đồng, mua vào 146.700.000 đồng, bán ra 149.700.000 đồng.
Tại Phú Quý, vàng SJC Phú Quý giảm 300.000 đồng, hiện mua vào 146.700.000 đồng, bán ra 149.700.000 đồng. Vàng nhẫn tròn Phú Quý cũng giảm 300.000 đồng, mua vào 146.700.000 đồng, bán ra 149.700.000 đồng.
Tại DOJI, vàng SJC DOJI giảm 300.000 đồng, hiện mua vào 146.700.000 đồng, bán ra 149.700.000 đồng. Vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng DOJI giảm 300.000 đồng, hiện mua vào 147.700.000 đồng, bán ra 151.700.000 đồng.
Như vậy, mức giảm phổ biến trong nước hôm nay dao động từ 300.000 đến 600.000 đồng mỗi lượng, trong đó Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng là hai thương hiệu có mức điều chỉnh mạnh nhất.
| TIỆM VÀNG | GIÁ MUA | GIÁ BÁN |
| PHÚC THÀNH, HÀ NỘI | 14.100 | 14.400 |
| CHIẾN MINH, HÀ NỘI | 14.100 | 14.500 |
| HƯƠNG YẾN, HẢI DƯƠNG | 14.000 | 14.300 |
| HẢI HẬU, NAM ĐỊNH | 14.000 | 14.280 |
| SEN LUYẾN, HẢI DƯƠNG | 14.000 | 14.300 |
| KIM PHÁT, HCM | 13.900 | 14.300 |
| NGỌC HẢI, LONG AN | 13.950 | 14.350 |
| HỒNG NGA – ĐỒNG THÁP | 14.000 | 14.300 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG (9999) | 14.350 | 14.530 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG (98) | 14.010 | 14.170 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG (97) | 13.820 | 13.990 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG (96) | 13.660 | 13.820 |
| QUANG TRUNG – LAO CAI | 14.100 | 14.460 |
| KIM CHUNG – THANH HÓA | 14.000 | 14.300 |
| SINH DIỄN – BẮC NINH | 14.000 | 14.450 |
| KIM MÔN – ĐẮK LẮK | 14.000 | 14.300 |
| NGỌC THẨM – ĐỒNG THÁP | 13.950 | 14.350 |
