Thị trường vàng vừa trải qua một tuần giao dịch đầy biến động khi những yếu tố hỗ trợ từ nhu cầu trú ẩn an toàn nhanh chóng suy yếu, nhường chỗ cho áp lực bán mạnh sau các dữ liệu lạm phát nóng hơn dự kiến tại Mỹ. Cùng với căng thẳng leo thang ở Trung Đông và kỳ vọng Fed có thể tiếp tục duy trì chính sách lãi suất cao, giá vàng có thời điểm lao dốc về sát mốc hỗ trợ 4.000 USD/ounce trước khi phục hồi và đóng cửa phiên tuần này ở mức 4.218 USD vào cuối tuần. quy đổi theo tỷ giá Vietcombank tương đương khoảng 134,4 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí).
Theo khảo sát mới nhất của Kitco News, phần lớn các chuyên gia Phố Wall vẫn giữ tâm lý thận trọng và chưa dám đưa ra dự báo rõ ràng về xu hướng của vàng. Nhiều người lựa chọn đứng ngoài chờ kết quả cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), sự kiện được xem là tâm điểm của tuần tới.
Ở thị trường trong nước giá vàng hôm nay 13/06/2026 đồng loạt tăng từ 1.000.000 đến 1.600.000 đồng/lượng. Cụ thể:
Giá VÀNG MIẾNG SJC tại công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.000.000, giá bán ra 147.000.000 đồng.
Giá VÀNG NHẪN 99,99 SJC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 hai chiều mua và bán. hiện tại mua vào 143.900.000, bán ra 146.900.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG SJC tại công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.000.000, giá bán ra 147.000.000 đồng.
Giá VÀNG NHẪN 99,99 SJC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 hai chiều mua và bán. hiện tại mua vào 143.900.000, bán ra 146.900.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRƠN PNJ có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 ở cả hai chiều mua và bán. mua vào 144.000.000, hiện bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng SJC PNJ có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 ở cả hai chiều mua và bán. mua vào 144.000.000, và bán ra 147.000.000 đồng.
Giá VÀNG KIM BẢO PNJ có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 hai chiều mua và bán. mua vào 144.000.000, bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng SJC MI HỒNG có sự điều chỉnh tăng 1.500.000 ở chiều mua vào, tăng 1.600.000 ở chiều bán ra. mua vào 145.500.000, giá bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng NHẪN 99,9 MI HỒNG có sự điều chỉnh tăng 1.500.000 ở chiều mua vào, tăng 1.600.000 ở chiều bán ra. hiện tại mua vào 145.500.000, giá bán ra 147.000.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG VRTL BTMC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 ở cả hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.000.000, bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN TRƠN BTMC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 ở cả hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.000.000, và bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BTMC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 ở cả hai chiều mua và bán. hiện tại mua vào 144.000.000, và bán ra 147.000.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG SJC BTMC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 hai chiều mua bán. hiện mua vào 144.000.000, và bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng SJC PNJ có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 ở cả hai chiều mua và bán. mua vào 144.000.000, và bán ra 147.000.000 đồng.
Giá VÀNG KIM BẢO PNJ có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 hai chiều mua và bán. mua vào 144.000.000, bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng SJC MI HỒNG có sự điều chỉnh tăng 1.500.000 ở chiều mua vào, tăng 1.600.000 ở chiều bán ra. mua vào 145.500.000, giá bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng NHẪN 99,9 MI HỒNG có sự điều chỉnh tăng 1.500.000 ở chiều mua vào, tăng 1.600.000 ở chiều bán ra. hiện tại mua vào 145.500.000, giá bán ra 147.000.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG VRTL BTMC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 ở cả hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.000.000, bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng NHẪN TRÒN TRƠN BTMC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 ở cả hai chiều mua và bán. hiện mua vào 144.000.000, và bán ra 147.000.000 đồng.
Giá vàng QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BTMC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 ở cả hai chiều mua và bán. hiện tại mua vào 144.000.000, và bán ra 147.000.000 đồng.
Giá VÀNG MIẾNG SJC BTMC có sự điều chỉnh tăng 1.600.000 hai chiều mua bán. hiện mua vào 144.000.000, và bán ra 147.000.000 đồng.
Giá tham khảo tại các tiệm khu vực
| TIỆM VÀNG | GIÁ MUA | GIÁ BÁN |
| PHÚC THÀNH, HÀ NỘI | 13.750 | 14.100 |
| VĂN SANG, HẢI DƯƠNG | 13.670 | 13.860 |
| CHIẾN MINH, HÀ NỘI | 13.900 | 14.200 |
| HẢI HỒNG, HẢI DƯƠNG | 13.550 | 13.850 |
| HƯƠNG YẾN, HẢI DƯƠNG | 13.550 | 13.850 |
| HẢI HẬU, NAM ĐỊNH | 13.500 | 13.880 |
| SEN LUYẾN, HẢI DƯƠNG | 13.550 | 13.850 |
| VÀNG HẠ LONG, QUẢNG NINH | 13.630 | 14.100 |
| KIM PHÁT, HCM | 13.400 | 13.750 |
| NGỌC HẢI, LONG AN | 13.500 | 13.850 |
| KIM CHÂU, AN GIANG | 13.650 | 14.000 |
| HỒNG NGA – ĐỒNG THÁP | 13.550 | 13.850 |
| MỸ NGỌC, ĐỒNG NAI | 13.100 | 13.600 |
| KKVH – ĐÀ NẴNG | 13.670 | 13.860 |
| KIM CHUNG – THANH HÓA | 13.550 | 13.850 |
| SINH DIỄN – BẮC NINH | 13.450 | 13.800 |
| KIM MÔN – ĐẮK LẮK | 13.550 | 13.850 |
| PHÚC THÀNH – NAM ĐỊNH | 13.400 | 13.700 |
Lưu ý: Giá vàng được cập nhật 12 giờ 30 ngày 13/06/2026 từ các nguồn giá vàng công khai trên thị trường. Giá vàng thực tế có thể thay đổi liên tục theo từng thời điểm và từng khu vực. Nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ trực tiếp tiệm vàng hoặc thương hiệu để được báo giá chính xác nhất.
