Ghi nhận lúc 9 giờ 30 sáng nay 04/05/2026 Giá vàng thế giới (XAU/USD) hiện đang giao dịch quanh mức 4.601,34 USD/ounce, giảm 0,27%, tương đương mất 12,495 USD. Đà giảm này cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn đang hiện hữu, khi thị trường chưa có đủ động lực để bứt phá trở lại trong ngắn hạn.
Ở chiều ngược lại, giá bạc (XAG/USD) tăng nhẹ 0,10%, lên 75,43 USD/ounce, cho thấy dòng tiền vẫn chưa rời bỏ hoàn toàn nhóm kim loại quý, dù vàng đang có dấu hiệu suy yếu tạm thời.
Đối với thị trường năng lượng, giá dầu thô WTI đang ở mức 101,77 USD/thùng, giảm 0,70%. Tuy nhiên, mặt bằng giá dầu vẫn ở mức cao, làm dấy lên lo ngại về áp lực lạm phát quay trở lại. Đây chính là yếu tố có thể buộc các ngân hàng trung ương phải duy trì chính sách tiền tệ thận trọng hơn, thậm chí trì hoãn kế hoạch cắt giảm lãi suất.
Trong khi đó, chỉ số DXY – đại diện cho sức mạnh đồng USD – đang ở mức 98,189 điểm, giảm nhẹ 0,02%. Đồng USD suy yếu thường hỗ trợ giá vàng, nhưng mức giảm hiện tại là chưa đủ lớn để tạo ra lực đẩy rõ ràng.
Thực tế cho thấy, môi trường từng được xem là thuận lợi cho vàng trong năm 2026 – với kỳ vọng lạm phát hạ nhiệt và lãi suất giảm – đang dần thay đổi. Áp lực lạm phát từ năng lượng khiến các ngân hàng trung ương buộc phải “chờ đợi và quan sát”, làm gia tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng – một tài sản không sinh lời.
Dù vậy, về dài hạn, vàng vẫn nhận được sự hỗ trợ đáng kể từ nhu cầu thị trường. Theo báo cáo của Hội đồng Vàng Thế giới, tổng nhu cầu vàng trong quý 1/2026 đã tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 1.231 tấn. Đáng chú ý, giá trị thị trường tăng mạnh 74%, lên mức kỷ lục 193 tỷ USD. Nhu cầu đầu tư, đặc biệt là vàng thỏi và tiền xu, tăng tới 42%, phản ánh tâm lý tìm kiếm kênh trú ẩn an toàn của nhà đầu tư, nhất là tại khu vực châu Á.
Chuyển sang thị trường trong nước, giá vàng hôm nay ghi nhận xu hướng tăng đồng loạt tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 200.000 đến 600.000 đồng mỗi lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ và Phú Quý đồng loạt tăng 600.000 đồng/lượng, hiện đang giao dịch quanh mức 163,6 triệu đồng/lượng mua vào và 166,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng nhẫn 99,99 SJC cũng tăng tương tự, lên mức 163,1 triệu đồng mua vào và 166,1 triệu đồng bán ra. Trong khi đó, vàng nhẫn trơn PNJ và vàng Kim Bảo PNJ tăng 500.000 đồng/lượng, hiện giao dịch quanh 163,5 – 166,5 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng có mức tăng nhẹ hơn, khoảng 200.000 đồng/lượng, hiện mua vào 165 triệu đồng và bán ra 166,5 triệu đồng/lượng.
Đối với các thương hiệu như BTMC, giá vàng miếng và vàng nhẫn hiện đang niêm yết quanh mức 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, không có nhiều biến động lớn so với mặt bằng chung.
| Ngọc Thẩm | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| Vàng Miếng SJC | 16.300 | 16.600 |
| Nhẫn 999.9 | 15.150 | 15.500 |
| Vàng Ta 999.9 | 15.150 | 15.500 |
| Vàng Ta 990 | 14.950 | 15.350 |
| Vàng 18K 750 | 10.903 | 11.453 |
| Vàng Trắng AU750 | 10.903 | 11.453 |
| Kim Phát | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| NHẪN TRÒN 99.99 | 15.000 | 15.350 |
| Trọng Nghĩa | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| NHẪN TRÒN 999 | 14.900 | 15.300 |
| NHẪN TRÒN 99 | 14.900 | 15.300 |
| Kim Khánh Việt Hùng | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| Vàng 999.9 | 15.230 | 15.420 |
| Vàng Nhẫn Khâu 98 | 14.910 | 15.080 |
| Vàng Nhẫn Khâu 97 | 14.720 | 14.890 |
| Vàng Nhẫn Khâu 96 | 14.560 | 14.730 |
| Phú Tài | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| Nhẫn tròn trơn 999.9 | 15.400 | 15.700 |
| Ngọc Hải | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| Nhẫn Vàng 24K | 15.000 | 15.350 |
