Ghi nhận vào lúc 14 giờ 30 phút ngày 28/04/2026, thị trường vàng thế giới đang chịu áp lực giảm khá mạnh. Cụ thể, giá vàng giao ngay đang giao dịch quanh mức 4.629,65 USD/ounce, giảm 52,31 USD, tương đương mức giảm 1,12% so với phiên trước. Chỉ số Dollar Index (DXY) tăng nhẹ lên 98,67 điểm (+0,17%). Giá bạc giảm mạnh 2,94%, xuống còn 73,29 USD/ounce. Ngược lại, giá dầu WTI tăng 2,58%, lên mức 98,86 USD/thùng.
Tại thị trường trong nước, giá vàng ngày 28/04/2026 ghi nhận xu hướng giảm đồng loạt trên diện rộng, với mức điều chỉnh từ 800.000 đến 2.300.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu và dòng sản phẩm.
Cụ thể, vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn 99,99 SJC cũng điều chỉnh tương tự, hiện niêm yết quanh 164,0 – 167,0 triệu đồng/lượng.

Tại hệ thống PNJ, các sản phẩm như nhẫn trơn PNJ và vàng Kim Bảo PNJ cùng giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện phổ biến ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng SJC PNJ giảm mạnh hơn ở chiều mua vào (1,8 triệu đồng) và 1,3 triệu đồng ở chiều bán ra, đưa giá về 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng là đơn vị có mức giảm sâu nhất trong phiên, khi vàng SJC và vàng nhẫn 99,9 cùng giảm tới 2,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 2,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra, hiện giao dịch quanh 165,0 – 166,8 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, BTMC là thương hiệu có mức điều chỉnh nhẹ hơn, với nhiều sản phẩm như vàng miếng VRTL, nhẫn tròn trơn và quà mừng bản vị vàng cùng giảm khoảng 800.000 đồng/lượng, hiện niêm yết ở mức 165,0 – 168,0 triệu đồng/lượng. Riêng vàng miếng SJC BTMC giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Các thương hiệu lớn khác như Phú Quý và DOJI cũng ghi nhận mức giảm đáng kể, phổ biến 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra đối với vàng SJC, hiện giao dịch quanh 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nhẫn tròn Phú Quý giảm 1,8 triệu đồng/lượng hai chiều, còn nhẫn Hưng Thịnh Vượng DOJI giảm 1,3 triệu đồng/lượng hai chiều, cùng đưa giá về vùng 164,0 – 167,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại các tiệm và thương hiệu khác
| Ngọc Thẩm | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| Vàng Miếng SJC | 16.400 | 16.700 |
| Nhẫn 999.9 | 15.300 | 15.700 |
| Vàng Ta 999.9 | 15.300 | 15.700 |
| Vàng Ta 990 | 15.150 | 15.550 |
| Vàng 18K 750 | 11.040 | 11.590 |
| Vàng Trắng AU750 | 11.040 | 11.590 |
| Kim Phát | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| NHẪN TRÒN 99.99 | 15.060 | 15.420 |
| Trọng Nghĩa | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| NHẪN TRÒN 999 | 15.100 | 15.500 |
| NHẪN TRÒN 99 | 15.100 | 15.500 |
| Kim Khánh Việt Hùng | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| Vàng 999.9 | 15.380 | 15.570 |
| Vàng Nhẫn Khâu 98 | 15.060 | 15.230 |
| Vàng Nhẫn Khâu 97 | 14.870 | 15.040 |
| Vàng Nhẫn Khâu 96 | 14.710 | 14.880 |
| Phú Tài | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| Nhẫn tròn trơn 999.9 | 15.500 | 15.800 |
| Ngọc Hải | ||
|---|---|---|
| Loại Vàng | Giá Mua | Giá Bán |
| Nhẫn Vàng 24K | 15.160 | 15.510 |
